- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án dân sự sơ thẩm về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa nguyên đơn Ngân hàng TMCP P và bị đơn ông Nguyễn Đăng B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – KHÁNH HOÀ TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2025/QĐST-DS | Khánh Hoà, ngày 18 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 133/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P
Địa chỉ: Toà nhà The Hallmark, 15 Trần Bạch Đằng, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – Chủ tịch HĐQT.
Đại diện theo ủy quyền của ông Trịnh Văn T: Ông Nguyễn Anh H – Giám đốc PGD H, phường Nam N, tỉnh Khánh Hòa.
Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Anh H: Ông Lê Việt H – Trung tâm xử lý nợ - Khối quản lý rủi ro và bà Lê Hoài N – Nhân viên tín dụng PGD H, phường Nam N, tỉnh Khánh Hòa.
* Bị đơn: Nguyễn Đăng B, sinh năm 1976
Địa chỉ: Thôn T 1, xã D, tỉnh Khánh Hòa.
Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Đăng B là ông Nguyễn Chí T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Thôn T 1, xã D, tỉnh Khánh Hòa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ: Ngân hàng thương mại cổ phần P và bị đơn ông Nguyễn Đăng B thống nhất số tiền gốc ông B còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần P là 543.991.424đ và tiền lãi phát sinh trên khoản vay, lãi quá hạn, cùng phí phạt chậm trả tạm tính đến ngày 10/9/2025 là 130.059.631đ.
Tổng cộng ông B còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần P số tiền gốc và lãi trong hạn, lãi quá hạn, phí phạt chậm trả tạm tính đến ngày 10/9/2025 là 674.051.055đ (sáu trăm bảy mươi tư triệu không trăm năm mươi mốt ngàn không trăm năm mươi lăm đồng).
- Về phương thức và thời gian trả số tiền 674.051.055đ (sáu trăm bảy mươi tư triệu không trăm năm mươi mốt ngàn không trăm năm mươi lăm đồng) tạm tính đến ngày 10/9/2025. Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần P và bị đơn ông Nguyên Đăng B thống nhất: Chậm nhất đến ngày 10/11/2025, ông Nguyễn Đăng B trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần P số tiền 674.051.055đ. Ngoài ra bị đơn ông Nguyễn Đăng B còn phải chịu các khoản lãi, phí phát sinh sau ngày 10/9/2025 theo các hợp đồng tín dụng đã ký ngày 27/5/2021 với Ngân hàng thương mại cổ phần P.
Sau khi ông Nguyễn Đăng B trả đủ số tiền 674.051.055đ và các khoản lãi, phí phát sinh sau ngày 10/9/2025 theo các hợp đồng tín dụng đã ký ngày 27/5/2021, Ngân hàng thương mại cổ phần P phải trả lại cho ông Nguyễn Đăng B 01 bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM397684, số vào sổ cấp GCN: H02327 do UBND huyện D cấp ngày 03/4/2008 đăng ký thay đổi cơ sở pháp lý ngày 19/11/2019 của thửa đất số 1028, tờ bản đồ số 13, diện tích 218m2.
Nếu đến thời hạn nêu trên (ngày 10/11/2025) mà bị đơn ông Nguyễn Đăng B không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần P có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp là thửa đất số 1028, tờ bản đồ số 13, diện tích 218m2 tọa lạc tại thôn T 1, xã D, tỉnh Khánh Hòa của bị đơn để thu hồi nợ.
- Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 2.000.000đ (hai triệu đồng), nguyên đơn Ngân hàng TMCP P đã nộp tạm ứng trong quá trình giải quyết vụ án. Bị đơn ông Nguyễn Đăng B đồng ý nộp khoản chi phí tố tụng này nên buộc ông Nguyễn Đăng B phải trả cho Ngân hàng TMCP P số tiền 2.000.000đ.
* Về án phí: Ngân hàng TMCP P và ông Nguyễn Đăng B mỗi bên phải chịu 7.740.500đ (bảy triệu bảy trăm bốn mươi ngàn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Đăng B đồng ý nộp án phí thay cho Ngân hàng TMCP P. Tổng cộng ông Nguyễn Đăng B phải nộp 15.481.000đ (mười lăm triệu bốn trăm tám mươi mốt ngàn đồng).
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP P số tiền 14.656.000đ (mười bốn triệu sáu trăm năm mươi sáu ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001688 ngày 16/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Diên Khánh (nay là phòng Thi hánh án dân sự Khu vực 3 - Khánh Hòa).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 3 – Khánh Hoà; - THADS tỉnh Khánh Hoà; - Phòng THADS khu vực 3 – Khánh Hoà; - Đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Hiền |