vanban.org

Quyết định 26/2025/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hồ Chí H năm 1981 Địa chỉ: ấp T, xã V, Tp Cần Thơ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2025/QĐST-DSCần Thơ, ngày 18 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Cương Lĩnh;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Thanh Vũ;

2. Bà Lê Thị Xuân Hiền;

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 219/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2023;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hồ Chí H năm 1981

Địa chỉ: ấp T, xã V, Tp Cần Thơ

Đại diện uỷ quyền: Ông Nguyễn Tuấn A năm 1987

Địa chỉ: Ấp B, xã L, tỉnh Đồng Tháp

Theo văn bản uỷ quyền ngày 31/7/2023

Bị đơn: Ông Lê Văn B năm 1957

Đại diện theo uỷ quyền cho ông BÔng Lê Văn C năm 1977

(Theo văn bản ủy quyền ngày 20 tháng 10 năm 2023)

Cùng địa chỉ: Ấp T, xã V, thành phố Cần Thơ

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Đỗ Thanh H1 năm 1974

Địa chỉ: Số A, ấp T, xã V, Tp Cần Thơ

Ông Đặng Văn T năm 1952

Ông Hồ Văn S năm 1948

Bà Huỳnh Ngọc Đ năm 1954

Cùng địa chỉ: ấp T, xã V, Tp Cần Thơ

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận diện tích đất tại thửa số 73, theo đo đạc thực tế có diện tích 6.173,8m2, loại đất LUC, tờ bản đồ 01, đất do ông Lê Văn B1 tên trong sổ mục kê, cho ông Hồ Chí H2

Ông Hồ Chí H3 trách nhiệm trả giá trị quyền sử dụng đất cho ông Lê Văn B2 120.000.000đ (một trăm hai mươi triệu đồng).

Kể từ ngày ông Lê Văn B3 đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Hồ Chí H4 trả còn phải chịu lãi suất theo qui định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Ông Hồ Chí H3 quyền đăng ký để được đứng tên quyền sử dụng đất đối với phần đất đã được công nhận và có trách nhiệm nộp các loại phí, thuế (nếu có) theo qui định của pháp luật, khi đã thực hiện xong nghĩa vụ trả tiền cho ông Lê Văn B4 nội dung quyết định.

Căn cứ vào biên bản xem xét thẩm định tài sản, biên bản định giá do Tòa án lập ngày 11/3/2024; Bản trích đo địa chính có xác nhận của Văn phòng đăng ký đất đai, thuộc sở T1(nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Cngày 01/8/2024, để xác định phần đất công nhận và thi hành.

3. Về án phí, chi phí thẩm định đo đạc, định giá, lệ phí bản trích đo địa chính:

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Công nhận sự tự nguyện chịu án phí của nguyên đơn ông Hồ Chí H5 việc tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Buộc ông Hồ Chí H6 nộp án phí dân sự sơ thẩm là: 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) và số tiền 6.000.000đ (sáu triệu đồng), tiền án phí buộc phải trả giá trị quyền sử dụng lại cho bị đơn. Tổng cộng ông Hồ Chí H6 nộp án phí là: 6.300.000đ (sáu triệu ba trăm ngàn đồng), khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003011, ngày 09/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thạnh, Tp Cần Thơ (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 – Cần Thơ), ông Hồ Chí H6 nộp số thêm số tiền 6.000.000đ (sáu triệu đồng) còn thiếu.

Ông Lê V B1 thuộc diện người cao tuổi nên được miễn nộp tạm ứng án phí, án phí, nên không đặt vấn đề giải quyết.

Về chi phí thẩm định, định giá: Hội đồng chi các khoản hết 10.000.000đ (mười triệu đồng), nguyên đơn tự nguyện chịu. Công nhận ông Hồ Chí H7 nộp và chi xong.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ