vanban.org

Quyết định 26/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (B) Địa chỉ trụ sở: Tháp B, A T, Quận H, Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP Đ (B) và Ông Nguyễn Văn T1 và bà Võ Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2024/QĐST-KDTMD, ngày 19 tháng 4 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 13/2024/TLST - KDTM ngày 21 tháng 3 năm 2024.

Căn cứ điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 11/4/2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (B)

Địa chỉ trụ sở: Tháp B, A T, Quận H, Hà Nội

Đại diện theo pháp luật: ông Phan Đức T- Chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị B.

Đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Tiến P- Chức danh: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ- Chi nhánh P1, theo văn bản ủy quyền số 963/QĐ-BIDV ngày 25/10/2021 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương Mại cổ phần Đ về việc ủy quyền tham gia tố tụng, phá sản và thi hành án dân sự.

Người được ủy quyền lại: ông Cao Văn C – Trưởng phòng khách hàng cá nhân thuộc Ngân hàng TMCP Đ- Chi nhánh P1.

Theo quyết định số 1282/QĐ-BIDV.PD ngày 01/11/2023 của Giám đốc Ngân hàng Đ- Chi nhánh P1 về việc ủy quyền lại tham gia tố tụng và thi hành án dân sự.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1975 và bà Võ Thị H, sinh năm 1983.

Trú tại: Xóm T, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Võ Thị H và ông Nguyễn Văn T1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh P1 theo Hợp đồng tín dụng số 01/2018/8865238/HĐTD ngày 21/03/2018 tổng số tiền tính đến ngày 11/04/2024 là: 567.482.898 đồng (Bằng chữ: Năm trăm sáu mươi bảy triệu, bốn trăm tám mươi hai triệu, tám trăm chín mươi tám đồng), trong đó:

Dư nợ gốc tính đến ngày 11/04/2024: 332.000.000 đồng

Dư lãi đến ngày 11/04/2024: 153.223.893 đồng

Dư lãi phạt quá hạn đến ngày 11/04/2024: 82.259.005 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo ngày 12/4/2024 bà Võ Thị H và ông Nguyễn Văn T1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 01/2018/8865238/HĐTD ngày 21/03/2018. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi, và lãi suất cho vay thì lãi, lãi suất cho vay được xác định theo thỏa thuận của các bên và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi, lãi suất có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh lãi, lãi suất.

2.2. Về xử lý tài sản bảo đảm:

Trường hợp bà Võ Thị H và ông Nguyễn Văn T1 không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp gồm:

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất thửa đất số 391, tờ bản đồ số 4 số Xê ri phát hành GCN số Đ228558, vào sổ cấp GCN 1403 do UBND huyện D cấp ngày 18/06/2004, địa chỉ thửa đất ở xóm T, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An (theo hồ sơ số 1801704 ngày 15/03/2018: Tặng cho quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Văn T1 và bà Võ Thị H) đã được lập thành hợp đồng thế chấp số 01/2018/8865238/HĐTC ngày 20/03/2018 giữa ông Nguyễn Văn T1 và bà Võ Thị H với Ngân hàng TMCP Đ. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ thì bà Võ Thị H và ông Nguyễn Văn T1 tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho đến khi trả xong toàn bộ số nợ.

Khi bà Võ Thị H và ông Nguyễn Văn T1 trả nợ xong Ngân hàng có nghĩa vụ trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Võ Thị H và ông Nguyễn Văn T1 theo quy định.

2.3. Án phí: Ngân hàng TMCP Đ và bà Võ Thị H và ông Nguyễn Văn T1 thỏa thuận bà Võ Thị H và ông Nguyễn Văn T1 phải nộp 13.349.658 đồng (mười ba triệu ba trăm bốn mươi chín ngàn sáu trăm năm mươi tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí 12.945.000 đồng (mười hai triệu chín trăm bốn mươi lăm ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An theo biên lai số 0011306, ngày 20/3/2024.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ