- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Tiến H. và bà Nguyễn Thị Mai X. thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI __________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2024/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 20 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 03 năm 2024;
Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 15/2024/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tiến H., sinh năm 1970; Nơi cư trú: Số 9 Phố Ng., quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mai X., sinh năm 1972; Nơi cư trú: Số 9 Phố Ng., quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
XÉT THẤY:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tiến H. và bà Nguyễn Thị Mai X. kết hôn trên cơ sở tự nguyện, Đ. ký kết hôn ngày 21 tháng 12 năm 1993 tại Ủy ban nhân dân phường P., quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống, hai bên nảy sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, lối sống không hòa hợp, không tìm được tiếng nói chung, không có hạnh phúc nên ông Nguyễn Tiến H. có đơn xin ly hôn, bà Nguyễn Thị Mai X. nhất trí và đồng ý ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Tiến H. và bà Nguyễn Thị Mai X. xác nhận trong thời kỳ hôn nhân ông bà có 02 con chung là Nguyễn Xuân H., sinh ngày 29/6/1994 và Nguyễn Hải Đ., sinh ngày 31/3/1996. Hiện nay các con chung đã trên 18 tuổi, đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực nhận thức và điều khiển hành vi nên ông H., bà X. không yêu cầu Toà án giải quyết việc giao nuôi con.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Ông Nguyễn Tiến H. và bà Nguyễn Thị Mai X. xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung: Ông Nguyễn Tiến H. và bà Nguyễn Thị Mai X. xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Ông Nguyễn Tiến H. tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí HNGĐ-ST và tự nguyện sung công quỹ nhà nước 150.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp theo biên lai số 0006170 ngày 18 tháng 01 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 03 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Ông Nguyễn Tiến H. và bà Nguyễn Thị Mai X..
[2] Về con chung: Ông Nguyễn Tiến H. và bà Nguyễn Thị Mai X. có 02 con chung là chị Nguyễn Xuân H., sinh ngày 29/6/1994 và anh Nguyễn Hải Đ., sinh ngày 31/3/1996. Hiện nay chị H., anh Đ. đã trên 18 tuổi, đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực nhận thức và điều khiển hành vi nên Toà án không xem xét.
[3] Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Ông Nguyễn Tiến H. và bà Nguyễn Thị Mai X. xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về công nợ chung: Ông Nguyễn Tiến H. và bà Nguyễn Thị Mai X. xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Tiến H. tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí HNGĐ-ST và tự nguyện sung công quỹ nhà nước 150.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm ông H. đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0006170 ngày 18 tháng 01 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - CCTHADS quận Hoàn Kiếm; - UBND phường Phố Huế; - Lưu Hồ sơ; - Lưu VP/TA. | THẨM PHÁN Trần Việt Hùng |