- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn H và chị Cầm Thị Q"
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2024/QĐST- HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 25 tháng 3 năm 2024 |
Q ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị Q số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 24/2024/TLST - VDS ngày 29 tháng 02 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải Q việc dân sự: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1989 Chị Cầm Thị Q, sinh năm: 1989 Đều có nơi cư trú: Thôn 4, xã Dân Lý, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Cầm Thị Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn do Ủy ban nhân dân xã Dân Lý, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 17/02/2012. Nên xác định đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình vợ chồng chung sống thời gian d dầu hòa thuận, hạnh phúc, đến cuối năm 2018 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không hợp tính nhau nên trong cuộc sống thường bất đồng quan điểm. Nay anh H và chị Q đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Bảo L, sinh ngày 22/10/2012. Nay các đương sự thống nhất để chị Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh H không pH cấp dưỡng nuôi con chung. [3]. Về tài sản và công nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải Q. [4]. Về lệ phí Tòa án: Các đương sự thống nhất chị Q chịu toàn bộ lệ phí Tòa án. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Cầm Thị Q.
- Về con chung: Các đương sự thống nhất giao cháu Nguyễn Bảo L, sinh ngày 22/10/2012 cho chị Cầm Thị Q trực tiếp nuôi dưỡng, anh H không pH cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn Văn H được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải Q. 2. Về lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: chị Cầm Thị Q nộp lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Q đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002793 ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn. Chị Q đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. 3. Q định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T. Thanh Hóa; - VKSND Triệu Sơn; - Chi cục THADS Triệu Sơn; - UBND xã Dân Lý.; - Người yêu cầu; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Lan |