vanban.org

Quyết định 26/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Khắc Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Lê Khắc Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẢNG BOM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 26/2024/QĐST-HNGĐ
Trảng Bom, ngày 07 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sauk hi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 60/2024/TLST-VHNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1981.

Địa chỉ: Tổ x, ấp xx, xã S, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

- Ông Nguyễn Khắc Đ, sinh năm: 1981.

Địa chỉ: Tổ x, ấp xx, xã S, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy quan hệ giữa bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Khắc Đ là hôn nhân hợp pháp, ngày 30/01/2024, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác có liên quan. Kết quả hòa giải đoàn tụ không thành. Các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của họ như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Khắc Đ thuận tình ly hôn.

Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Phương T1, sinh ngày 09/4/2007 và cháu Nguyễn Thị Bảo T2, sinh ngày 16/10/2014. Khi ly hôn các bên thống nhất thỏa thuận như sau:

+ Giao cho ông Nguyễn Khắc Đ trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho con chung là cháu Nguyễn Thị Phương T1, sinh ngày 09/4/2007 cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi.

+ Giao cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho con chung là cháu Nguyễn Thị Bảo T2, sinh ngày 16/10/2014 cho đến khi cháu T2 đủ 18 tuổi.

+ Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Khắc Đ đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung và cam kết không ai cản trở quyền thăm nom con chung của ông Đ và bà T. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Khắc Đ đều khai là không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Khắc Đ phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu số 0006489 ngày 17/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom. Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Khắc Đ đã nộp đủ lệ phí.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30/01/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Khắc Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

+ Giao cho ông Nguyễn Khắc Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho con chung là cháu Nguyễn Thị Phương T1, sinh ngày 09/4/2007 cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi. Tạm thời, bà Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của bà Nguyễn Thị T. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

+ Giao cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho con chung là cháu Nguyễn Thị Bảo T2, sinh ngày 16/10/2014 cho đến khi cháu T2 đủ 18 tuổi. Tạm thời, ông Nguyễn Khắc Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của ông Nguyễn Khắc Đ. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Khắc Đ phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà bà T và ông Đ đã nộp theo biên lai thu số 0006489 ngày 17/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom. Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Khắc Đ đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ