vanban.org

Quyết định 26/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Anh H và chị Trần Thị Vạn H thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị Trần Thị Vạn H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Lê Trần Linh Đ, sinh ngày 26/6/2023 cho đến khi con đủ tuổi thành niên. Anh Lê Anh H cấp dưỡng nuôi con số tiền 6.000.000 đồng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Anh H, Trần Thị Vạn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 26/2024/QĐST-HNGĐ
Di Linh, ngày 26 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 49/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: anh Lê Anh H, sinh năm: 1998; địa chỉ: đường C, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng và chị Trần Thị Vạn H, sinh năm: 2001; địa chỉ: thôn C, xã L, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Anh H và chị Trần Thị Vạn H kết hôn 2023, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Hôn nhân do hai bên tự nguyện, có tổ chức lễ cưới. Cuộc sống vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc khoảng 5 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hiểu nhau, không có tiếng nói chung, có những bất đồng về quan điểm, lối sống nên vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi vã. Vợ chồng cố gắng hàn gắn nhưng không có kết quả nên đã sống ly thân gần 6 tháng. Từ khi sống ly thân mỗi người ở một nơi, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc gì đến nhau, mạnh ai người đó sống. Nay anh H, chị H đều xác định vợ chồng không còn tình cảm, không còn khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đều yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh, chị. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh H, chị H là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội nên công nhận.

Về con chung: Hai bên xác định vợ chồng có một con chung là cháu Lê Trần Linh Đ, sinh ngày 26/6/2023. Ly hôn anh H, chị H thỏa thuận và yêu cầu Tòa án công nhận chị Trần Thị Vạn H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Lê Trần Linh Đ, sinh ngày 26/6/2023 đến khi con đủ tuổi thành niên. Anh Lê Anh H cấp dưỡng nuôi con số tiền 6.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3/2024 cho đến khi con đủ tuổi thành niên. Xét yêu cầu công nhận thỏa thuận việc nuôi con chung giữa anh H và chị H là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội, đảm bảo quyền và lợi ích của con nên công nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh H, chị H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập.

Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Anh H và chị Trần Thị Vạn H thỏa thuận chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình, thỏa thuận này của anh H, chị H là đảm bảo theo quy định của pháp luật nên công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Anh H và chị Trần Thị Vạn H thỏa thuận thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Chị Trần Thị Vạn H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Lê Trần Linh Đ, sinh ngày 26/6/2023 cho đến khi con đủ tuổi thành niên. Anh Lê Anh H cấp dưỡng nuôi con số tiền 6.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3/2024 cho đến khi con đủ tuổi thành niên.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp, không trực tiếp nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh Lê Anh H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại điều 357, khoản 2 điều 468 của Bộ luật dân sự.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Anh H và chị Trần Thị Vạn H thỏa thuận chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình (được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh H, chị H đã nộp theo biên lai thu số 0005611 ngày 01 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ