vanban.org

Quyết định 26/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Trung T1 và bà Võ Lâm Thùy K1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trung T1 và bà Võ Lâm Thùy K1 thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và quyền nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Trung T1 và bà Võ Lâm Thùy K1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2024/QĐST-HNGĐTP. Trà Vinh, ngày 01 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 78/2024/TLST-HNGĐ, ngày 22/3/2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con và cấp dưỡng”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung T1, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Thôn B, xã D, huyện Y, tỉnh B.

- Bị đơn: Bà Võ Lâm Thùy K1, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Số 297, đường Sơn Thông, khóm 1, phường A, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 9, Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Trung T1 và bà Võ Lâm Thùy K1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trung T1 và bà Võ Lâm Thùy K1 thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Ông Nguyễn Trung T1 và bà Võ Lâm Thùy K1 có 01 con chung Nguyễn Như Ý, sinh ngày 31/12/2021. Ông Nguyễn Trung T1 và bà Võ Lâm Thùy K1 thống nhất giao con chung cháu Nguyễn Như Ý, sinh ngày 31/12/2021 cho mẹ là bà Võ Lâm Thùy K1 được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Trung T1 và bà Võ Lâm Thùy K1 thống nhất: Ông Nguyễn Trung T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nguyễn Như Ý, sinh ngày 31/12/2021 với số tiền là 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng) cho đến khi cháu Ý đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng được T1 kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền tới lui chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không bên nào được quyền cản trở.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Trung T1 và bà Võ Lâm Thùy K1 thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Trung T1 và bà Võ Lâm Thùy K1 thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.

* Về án phí cấp dưỡng: Ông Nguyễn Trung T1 phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông Nguyễn Trung T1 phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà Võ Lâm Thùy K1 phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Ông Nguyễn Trung T1 tự nguyện nộp thay cho bà K1 án phí hôn nhân sơ thẩm. Do đó, ông Nguyễn Trung T1 phải chịu toàn bộ số tiền án phí cấp dưỡng và án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ông T1 đã nộp theo biên lai thu số 0003107 ngày 22/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh. Ông Nguyễn Trung T1 và bà Võ Lâm Thùy K1 không phải nộp thêm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ