vanban.org

Quyết định 26/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Thái Bình Tuyên án 10/10/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Bùi Văn Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao con chung Bùi Trúc X, sinh ngày 25/12/2007 cho chị Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Trong thời gian chị H lao động tại Đài Loan, chị Trần Thị H và anh Bùi Văn Đ đều thống nhất về việc uỷ quyền cho ông Trần Văn N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H - Bùi Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Bùi Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2024/QĐST-HNGĐThái Bình, ngày 10 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 121/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2024, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1981; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn K, xã N, huyện V, tỉnh Thái Bình;

Địa chỉ hiện nay: Số 6, ngách 11, ngõ 249, đường T, phường P, khu T, thành phố Đ, Đài Loan.

2. Bị đơn: Bùi Văn Đ, sinh năm 1975; nơi cư trú: Thôn K, xã N, huyện V, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ các Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 02 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Bùi Văn Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao con chung Bùi Trúc X, sinh ngày 25/12/2007 cho chị Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Trong thời gian chị H lao động tại Đài Loan, chị Trần Thị H và anh Bùi Văn Đ đều thống nhất về việc uỷ quyền cho ông Trần Văn N, sinh năm 1949 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1950, cư trú tại đội 3, Thôn T, xã N, huyện V, tỉnh Thái Bình (là bố mẹ đẻ chị H) chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Trần Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Trần Thị H và anh Bùi Văn Đ có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị Trần Thị H và anh Bùi Văn Đ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

2.2. Về tài sản: Chị Trần Thị H và anh Bùi Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển 150.000 đồng trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Trần Thị H đã nộp theo biên lai số 0000268 ngày 02/10/2024 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí cho chị Trần Thị H, trả lại chị Trần Thị H 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ