- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Mộng T và anh Nguyễn Thanh T1.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 01 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 02/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mộng T, sinh năm 1981.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T1, sinh năm 1976.
Cùng địa chỉ: khóm A, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Mộng T và anh Nguyễn Thanh T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về hôn nhân: Chị Trần Thị Mộng T và anh Nguyễn Thanh T1 tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thị Anh T2, sinh ngày 29/6/2002, hiện đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Chị Trần Thị Mộng T và anh Nguyễn Thanh T1 tự nguyện thỏa thuận:
+ Chị Trần Thị Mộng T và anh Nguyễn Thanh T1 thống nhất mỗi người chịu 75.000đồng tiền án phí hôn nhân gia đình, nhưng chị T tự nguyện chịu thay cho anh T1 số tiền này. Vậy chị T chịu 150.000đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình được khấu trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai 0001859 ngày 03/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự. Vậy chị Trần Thị Mộng T được nhận lại số tiền 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sư; - VKSND TP. Hồng Ngự; - UBND phường An Thạnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phƣơng Thảo |