- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Q và chị V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Xuân Q và chị Vũ Thị V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2024/QĐST- HNGĐ | T, ngày 11 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hà Xuân Q, sinh năm 1993; nơi cư trú: Thôn H, xã Đ, huyện T, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Chị Vũ Thị V, sinh năm 2001; nơi cư trú: Thôn Nh, xã Đ, huyện T, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Xuân Q và chị Vũ Thị V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Xuân Q và chị Vũ Thi V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị không có con chung.
- Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Hà Xuân Q nhận chịu cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Q đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008922 ngày 10 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, thành phố Hải Phòng. Hoàn trả lại anh Q 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã Đ, huyện T, thành phố Hải Phòng (ĐKKH năm 2022); - Đương sự; - Lưu: Hành chính tư pháp, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Chi |