vanban.org

Quyết định 26/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị C và anh Võ Quốc T

C nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có ba con chung là Võ Quốc Long N, sinh ngày 09/5/2006; Võ Quốc Hoàng A, sinh ngày 23/9/2007; Võ Quốc Đ, sinh ngày 02/4/2010. Cháu N đã trưởng thành ở với ai là quyền của cháu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? C nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị C và anh Võ Quốc T
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2024/QĐST-HNGĐThạch Hà, ngày 16 tháng 07 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 35/2024/TLST-HNGĐ, ngày 17/6/2024 về việc: “Ly hôn và giải quyết nuôi con” giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị C, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn L, xã T,

huyện H, tỉnh H

- Bị đơn: Anh Võ Quốc T, sinh năm 1981. Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện H, tỉnh H

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147 BLTTDS và khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2024

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. C nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị C và anh Võ Quốc T

2. C nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có ba con chung là Võ Quốc Long N, sinh ngày 09/5/2006; Võ Quốc Hoàng A, sinh ngày 23/9/2007; Võ Quốc Đ, sinh ngày 02/4/2010. Cháu N đã trưởng thành ở với ai là quyền của cháu.

Các bên đương sự thỏa thuận thống nhất giao con chung là Võ Quốc Hoàng A và Võ Quốc Đ cho anh Võ Quốc T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Chị Đinh Thị C tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Võ Quốc Đ mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) kể từ khi ly hôn cho đến khi cháu Đ trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị C có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm hay cản trở.

- Về tài sản chung: Hai đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đinh Thị C tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm

mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung được trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị C đã nộp theo biên lai số 0010122, ngày 17/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ