- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH và sự thỏa thận của các đương sự Vi Thị P - Vi Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị P và anh Vi Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26 /2024/QĐST- HNGĐ | Quỳ Hợp, ngày 06 tháng 02 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 139/2023/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Vi Thị P, sinh năm 1996. Địa chỉ: Bản T, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Vi Văn S, sinh năm 1986. Địa chỉ: Bản T, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116,117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị P và anh Vi Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị P và anh Vi Văn S thuận tình ly hôn.
- Về con: Chị Vi Thị P và anh Vi Văn S thỏa thuận giao con chung là Vi Thị Thảo U, sinh ngày 01/01/2013 và Vi Tuấn K, sinh ngày 15/4/2015 cho anh Vi Văn S trực tiếp nuôi dưỡng, kể từ tháng 01 năm 2024 cho đến khi các con đủ 18 tuổi trưởng thành. Chị P cấp dưỡng nuôi con cùng anh S 2.000.000, đồng/tháng/hai con (1.000.000, đồng/tháng/ con), kể từ tháng 01 năm 2024 cho đến lúc cháu đủ 18 tuổi trưởng thành. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản.
Về tài sản: Chị Vi Thị P và anh Vi Văn S không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
Về án phí: Chị Vi Thị P và anh Vi Văn S thỏa thuận chị Vi Thị P chịu án phí dân sự sơ thẩm 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Chị Vi Thị P chịu án phí cấp dưỡng nuôi con số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Được khấu trừ trong số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị Vi Thị P đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006041ngày 09/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp. Chị Vi Thị P đã nộp đủ tiền án phí. Kể từ thời điểm anh Vi Văn S có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, chị Vi Thị P còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Quỳ hợp; - THA DS huyện Quỳ hợp; - UBND xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Quán Vi Tuấn |