vanban.org

Quyết định 26/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Nguyễn Thế V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên là Nguyễn Đăng N, sinh ngày 01/10/2019 và Nguyễn Huyền M, sinh ngày 04/01/2022. Sau khi ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao con chung Nguyễn Đăng N cho anh Nguyễn Thế V trự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Nguyễn Thế V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2024/QĐST-HNGĐQuảng Trạch, ngày 04 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 28/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;

Bị đơn: Anh Nguyễn Thế V, sinh năm 1987; địa chỉ: thôn T, xã P, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2024

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Nguyễn Thế V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên là Nguyễn Đăng N, sinh ngày 01/10/2019 và Nguyễn Huyền M, sinh ngày 04/01/2022. Sau khi ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao con chung Nguyễn Đăng N cho anh Nguyễn Thế V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao con chung Nguyễn Huyền M cho chị Trần Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai phải đóng góp cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ai.

Sau khi ly hôn, các bên có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thoả thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Quá trình chung sống vợ chồng không vay nợ ai và không cho ai vay nợ của vợ chồng.

- Về án phí: Hai bên thỏa thuận chị Trần Thị L nộp 150.000 đồng án phí ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước theo quy định của pháp luật. Số tiền án phí mà chị L phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị đã nộp trước đây tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch theo Biên lai số 0002105, ngày 26 tháng 4 năm 2024. Trả lại cho chị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ