vanban.org

Quyết định 26/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tống Thị H và anh Tống Văn G.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Tống Thị H và anh Tống Văn G thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tống Thị H - Tống Văn G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tống Thị H và anh Tống Văn G.
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƢỜNG TÈ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2024/QĐST-HNGĐMường Tè, ngày 30 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2024/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Tống Thị H - Sinh năm: 20xx

Địa chỉ: Bản N, xã M, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu

Nghề nghiệp: Tự do

- Bị đơn: Anh Tống Văn G - Sinh năm: 20xx

Địa chỉ: Bản N, xã M, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu

Nghề nghiệp: Tự do

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tống Thị H và anh Tống Văn G.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Tống Thị H và anh Tống Văn G thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Tống Thị H và anh Tống Văn G có 02 con chung là cháu Tống Tú U - sinh ngày xx/xx/20xx và cháu Tống Ngọc Diễm T - sinh ngày xx/xx/20xx, chị Tống Thị H và anh Tống Văn G thỏa thuận, nhất trí chị Tống Thị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Tống Tú U - sinh ngày xx/xx/20xx cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Tống Văn G là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Tống Ngọc Diễm T - sinh ngày xx/xx/20xx cho đến khi đủ 18 tuổi. Các bên được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở, trừ việc lợi dụng việc thăm nom con gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Tống Thị H và anh Tống Văn G thỏa thuận, nhất trí các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

2.4. Về tài sản chung: Chị Tống Thị H và anh Tống Văn G thỏa thuận, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về nợ chung: Chị Tống Thị H và anh Tống Văn G thỏa thuận thống nhất không có nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết

2.6. Về án phí: Về án phí: Nguyên đơn chị Tống Thị H và bị đơn anh Tống Văn G mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị H và anh G thỏa thuận, thống nhất chị H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm bao gồm cả phần của anh G phải chịu. Tổng cộng chị Tống Thị H phải chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Xác định chị Tống Thị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0000698 ngày 13/9/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho chị Tống Thị H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ