vanban.org

Quyết định 26/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Hữu Đ và chị Nguyễn Thị Sa M.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: anh Nguyễn Hữu Đ và chị Nguyễn Thị Sa M thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung giữa anh Đ và chị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Hữu Đ và chị Nguyễn Thị Sa M.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯNG HÀ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2024/QĐST-HNGĐHưng Hà, ngày 04 tháng 03 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/2023/TLST- HNGĐ, ngày 23 tháng 02 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: anh Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1981 Nơi đăng ký HKTT: thôn A, xã T, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. Nơi ở hiện nay: thôn H, xã H, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: chị Nguyễn Thị Sa M, sinh năm 1987 Địa chỉ: thôn H, xã H, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 - Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Hữu Đ và chị Nguyễn Thị Sa M.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: anh Nguyễn Hữu Đ và chị Nguyễn Thị Sa M thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: anh Nguyễn Hữu Đ và chị Nguyễn Thị Sa M hai con chung là Nguyễn Hữu B, sinh ngày 01-12-2011 và Nguyễn Ngọc Bảo Tr, sinh ngày 19-7-2020. Anh Đ và chị M thỏa thuận để chị M trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung, anh Đ có trách nhiệm góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị M số tiền là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/01 tháng/01 con, kể từ tháng 3 năm 2024 đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về chia tài sản chung: anh Nguyễn Hữu Đ và chị Nguyễn Thị Sa M thỏa thuận tự phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: anh Nguyễn Hữu Đ tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh Đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0003637 ngày 23-02-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình (anh Đ đã nộp đủ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ