vanban.org

Quyết định 26/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ma Tiến H và bà Đàm Thị H1

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông H và bà H1 nhất trí tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ma Tiến H và bà Đàm Thị H1
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH CAO BẰNG
Số: 26/2024/QĐST-HNGĐ
Hòa An, ngày 17 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Ma Tiến H, sinh năm 1974;

Địa chỉ: Sân bay Quốc tế Nội Bài – xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Bà Đàm Thị H1, sinh năm 1973;

Địa chỉ: Xóm NR, xã NT, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 và điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ma Tiến H và bà Đàm Thị H1

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông H và bà H1 nhất trí tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông H và bà H1 cùng thừa nhận vợ chồng có hai con chung là Đàm Ma K, sinh ngày 18/7/1995, giới tính: Nam và Ma Thị Yến N, sinh ngày 12/9/2009, giới tính: Nữ. Khi ly hôn ông H và bà H1 cùng thỏa thuận thống nhất là bà H1 là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Ma Thị Yến N cho đến khi đủ tuổi thành niên (18 tuổi). Con chung Đàm Ma K đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Ông H và bà H1 cùng thỏa thuận, thống nhất là ông H sẽ thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn cho bà H1 với số tiền là 3.000.0000đ/tháng (Ba triệu đồng trên một tháng).

- Về tài sản chung: Ông H và bà H1 cùng thừa nhận vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Ông H và bà H1 cùng thỏa thuận, thống nhất là hai vợ chồng có khoản nợ chung tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Hà Quảng, Cao Bằng - Phòng giao dịch NG đứng tên bà Đàm Thị H1. Khi ly hôn, ông H và bà H1 tự thỏa thuận thống nhất là ông H sẽ là người trực tiếp thanh toán tiền lãi suất hàng tháng và tiền vay gốc cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông H và bà H1 mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung vào công quỹ nhà nước cho việc thuận tình ly hôn, ông H phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí của người thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng. Ông H tự nguyện nộp án phí dân sự bao gồm cả phần của bà H1 với tổng số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai 0001403 ngày 23 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoà An, tỉnh Cao Bằng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ