vanban.org

Quyết định 26/2024/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Bà Nguyễn Thị D và bà

Pham Thị T. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà Nguyễn Thị Diệu yêu cầu bà Phạm Thị Thảo trả số tiền vay và giấy chứng nhận quyến sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Bà Nguyễn Thị D và bà
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 159 Bộ luật Dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 26/2024/QĐST-DSST
Đơn Dương,ngày 17 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Minh Nhựt.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phan Nhật Sum;

2. Ông Lê Văn Hiển.

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Hoàng Mỹ Dung.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đơn Dương tham gia phiên tòa:

Bà Nguyễn Thị Kim Ngân – Kiểm sát viên.

Tiến hành xét xử sơ thẩm vụ án dân thụ lý số 220/2022/TLST-DS ngày

02 tháng 11 năm 2022 về “Yêu cầu đòi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm: 1979; Địa chỉ: Số 09 đường Lê

Hồng P tổ 25 thị trấn LN, huyện ĐT, tỉnh Lâm Đồng.

Đại diện theo ủy quyền nguyên đơn: Bà Lưu Thanh S, sinh năm: 1999.

Địa chỉ: Số 11A Trần L, phường 4 TP. ĐL,tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm: 1965; Địa chỉ: Số 02 đường Hoàng D,

thị trấn TM, huyện ĐD, tỉnh Lâm Đồng.

(Các đương sự có mặt tại phiên tòa)

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết

toàn bộ nội dung vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 Bộ luật tố tụng dân sự

2015;

Áp dụng Điều 159, Điều 463, 466 Bộ luật dân sự 2015;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Bà Nguyễn Thị D và bà

Pham Thị T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Phạm Thị T có nghĩa vụ trả lại cho bà Nguyễn Thị D giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất số hiệu sổ AO 734771, AO 734772 đã được Uỷ ban nhân dân huyện ĐT cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 14/5/2009 đối với thửa đất số 24, 25 tờ bản đồ số 57, Thôn K’N, xã PH, huyện ĐT, tỉnh Lâm Đồng.

Bà Nguyễn Thị D có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị T số tiền

1.000.000.000đ ( Một tỉ đồng).

- Về án phí: Đại diện nguyên đơn thỏa thuận nguyên đơn bà Nguyễn Thị D

nhận chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 21.300.000đ bà Diệu đươc trừ 600.000đ đã đóng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009053 ngày 02/11/2023 của chi cục thi hành án dân sự huyện ĐD, bà D còn phải đóng 20.700.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bị đơn bà Phạm Thị T nhận chịu 21.300.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Bà T được trừ 21.000.000đ theo biên lai thu số 0009414 ngày 12/6/2023 của chi cục thi hành án dân sự huyện ĐD, bà T còn phải đóng 300.000đ tiền án phí.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi

hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2014.

Cỡ chữ