vanban.org

Quyết định 26/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông H T T, sinh năm 1963. Bà Đỗ K T, sinh năm 1961. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T-T, G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Số: 26 /2024/QĐST-DS
Phú Quốc, ngày 21 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 512/2023/TLST – DS ngày 19 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông H T T, sinh năm 1963.

Bà Đỗ K T, sinh năm 1961.

Địa chỉ: Khu phố 3, phường Dương Đông, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

* Bị đơn: Ông Nguyễn V T, sinh năm 1962.

Địa chỉ: Số 103/15, tổ 7, khu phố 1, phường Dương Đông thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn T G, sinh năm 1963.

Địa chỉ: Số 103/15, tổ 7, khu phố 1, phường Dương Đông thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng ông H T T, bà Đỗ K T và vợ chồng ông Nguyễn V T, bà Nguyễn T G thỏa thuận thống nhất vợ chồng ông T, bà G còn phải trả ông T, bà T số tiền nợ là 400.000.000đồng. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực mà ông T, bà G không trả nợ thì ông T, bà T có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án thi hành số tiền trên.

3. Về án phí: Ông H T T, bà Đỗ K T và ông Nguyễn V T, bà Nguyễn T G được miễn nộp tiền án phí theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án bên phải thi hành án không trả số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ