vanban.org

Quyết định 26/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2024 cụ thể như sau: 1.

Về con chung: Chị H và anh T có 01 con chung là Phạm Thủy T, sinh ngày 05/3/2016, giới tính: Nữ, hiện sức khỏe bình thường, không có nhược điểm về tâm thần thể chất. Về nuôi con chung: Khi ly hôn hai bên thỏa thuận để chị H trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục con chung (cháu T). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Văn Thị Hòa - Phạm Anh Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2024 cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C P
TỈNH HB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2024/QĐCNTTLHCP, ngày 17 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của:

- Người khởi kiện: Chị Văn Thị H, năm sinh: 1992; Căn cước công dân số: xxxxxxxxx do CSQLHCTTXH cấp ngày 22/4/2021; Nơi cư trú: Khu 1, thị trấn CP, huyện CP, tỉnh HB;

- Người bị kiện: Anh Phạm Anh T , sinh năm 1992 Căn cước công dân số: xxxxxxxxx do CSQLHCTTXH cấp ngày 22/4/2021; Nơi cư trú: Khu 1, thị trấn CP, huyện CP, tỉnh HB; Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 02 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn, nuôi con chung của chị Văn Thị H ;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Chị Văn Thị H và anh Phạm Anh T;

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án gồm:

- Bản tự khai của chị Văn Thị H.

- Bản tự khai anh Phạm Anh T.

- Biên bản hỏi nguyện vọng của cháu Phạm Thủy T (con chung từ đủ 7 tuổi trở lên).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2024 cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Văn Thị H và anh Phạm Anh T thống nhất thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung, nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con:

- Về con chung: Chị H và anh T có 01 con chung là Phạm Thủy T, sinh ngày 05/3/2016, giới tính: Nữ, hiện sức khỏe bình thường, không có nhược điểm về tâm thần thể chất.

- Về nuôi con chung: Khi ly hôn hai bên thỏa thuận để chị H trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục con chung (cháu T).

- Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thỏa thuận anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. 1.3. Về tài sản chung: Không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết. 1.4. Về công nợ, nghĩa vụ tài sản: Không nợ cá nhân tổ chức nào; không yêu cầu giải quyết. 1.5. Về vấn đề khác: Không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ