vanban.org

Quyết định 26/2023/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu H và chị Lê Ngọc T thuận tình ly hôn. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H và T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ Q
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2023/QĐST-VHNGĐQ, ngày 08 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 788/2022/TLST-VHNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Anh Nguyễn Hữu H - sinh năm: 1989.

Địa chỉ: ấp M, xã N, thành phố Q, tỉnh Tiền Giang.

2/ Chị Lê Ngọc T – sinh năm: 1993.

Đại chỉ: ấp 9A, xã Z, huyện X, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28/02/2023, anh Nguyễn Hữu H và chị Lê Ngọc T đã thống nhất thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28/02/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu H và chị Lê Ngọc T thuận tình ly hôn.

Về con chung:

- Anh Nguyễn Hữu H được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Hữu T1, sinh ngày 29/7/2019.

- Chị Lê Ngọc T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Hữu T1 mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), bắt đầu thực hiện từ tháng 3/2023. Giao tiền vào ngày 28 tây hàng tháng.

- Chị Lê Ngọc T được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị khai không có.

2. Về lệ phí Toà án:

- Anh Nguyễn Hữu H phải chịu 150.000 đồng lệ phí HNST được khấu trừ vào 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân theo biên lai số 0023223 ngày 28/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Q.

- Chị Lê Ngọc T phải chịu 150.000 đồng lệ phí HNST được khấu trừ vào 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân theo biên lai số 0023222 ngày 28/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Q.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ