- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2023/QĐST-KDTM | Cẩm Lệ, ngày 25 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 06/2023/TLST- KDTM ngày 05 tháng 4 năm 2023 .
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
-Nguyên đơn: Công ty TNHH Giải Pháp Thi Công SK
Trụ sở: Lô CN13, Ô 1-2 đường D1, KCN Sóng Thần 3, phường P, TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp (Theo Giấy ủy quyền số 01/GUQ-22 ngày 22/3/2023): Ông Tôn Thất Hồ N, sinh năm: 1971.
Địa chỉ: 181/3 đường C, phường 5, quận 3, TP Hồ Chí Minh.
-Bị đơn: Công ty Cổ phần Vật tƣ, thiết bị và Đầu tƣ XD MEI
Trụ sở: 224 đường X, phường K, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Chân Tr, chức vụ: Tổng giám đốc.
II/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1/Về nghĩa vụ thanh toán: Công ty Cổ phần Vật tư, thiết bị và Đầu tư XD MEI có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH Giải Pháp Thi Công SK số tiền thuê thiết theo các hợp đồng gồm: Hợp đồng nguyên tắc về thuê thiết bị số 01/ĐN/2018/HĐNTTTB/SAKI-M.E.I ký ngày 09/11/2018; Hợp đồng thuê thiết bị số 24042020/SAKILEASE-GG-MEICO ngày 24/4/2020 và các Phụ lục hợp đồng liên quan đến việc thuê thiết bị để thi công tại công trình Khu du lịch núi Bà Đen được ký kết giữa Công ty Cổ phần Vật tư, thiết bị và Đầu tư XD MEI với Công ty TNHH Giải Pháp Thi Công SK với số tiền thanh toán tính đến ngày 17/7/2023 là: tiền gốc phải thanh toán là 2.549.395.063đ; tiền lãi chậm trả đối với các hợp đồng nêu trên tính đến ngày 17/7/2023 là 325.000.000đ. Tổng cộng số tiền gốc và lãi phải thanh toán tính đến ngày 17/7/2023 là 2.874.395.063đ (Hai tỷ, tám trăm bảy mươi bốn triệu, ba trăm chín mươi lăm ngàn, không trăm sáu mươi ba đồng). Cụ thể trong đó:
-Thanh toán đối với Hợp đồng thuê thiết bị số 24042020/SAKILEASE-GG-MEICO ngày 24/4/2020 và các Phụ lục hợp đồng liên quan với số tiền gốc là: 2.002.679.096đ; tiền lãi chậm trả do vi phạm nghĩa vụ thanh toán tính đến ngày 17/7/2023 là 246.000.000đ. Tổng cộng số tiền gốc và lãi phải thanh toán tính đến ngày 17/7/2023 là 2.248.679.096đ (Hai tỷ, hai trăm bốn mươi tám triệu, sáu trăm bảy mươi chín ngàn, không trăm chín mươi sáu đồng).
-Thanh toán đối với Hợp đồng nguyên tắc về thuê thiết bị số 01/ĐN/2018/HĐNTTTB/SAKI-M.E.I ký ngày 09/11/2018 với số tiền gốc là: 546.715.967đ; tiền lãi chậm trả do vi phạm nghĩa vụ thanh toán tính đến ngày 17/7/2023 là 79.000.000đ. Tổng cộng số tiền gốc và lãi phải thanh toán tính đến ngày 17/7/2023 là 625.715.967đ (Sáu trăm hai mươi lăm triệu, bảy trăm mười lăm ngàn, chín trăm sáu mươi bảy đồng).
2/Phƣơng thức thanh toán nhƣ sau:
-Đối với số tiền nợ gốc là 2.002.679.096đ và tiền lãi chậm trả tính đến ngày 17/7/2023 là 246.000.000đ của Hợp đồng thuê thiết bị số 24042020/SAKILEASE-GG-MEICO ngày 24/4/2020 và các Phụ lục hợp đồng được thanh toán chia làm 03 đợt như sau:
+ Đợt 1: thanh toán số tiền gốc 700.000.000đ vào ngày 15/8/2023
+ Đợt 2: thanh toán số tiền gốc 700.000.000đ vào ngày 15/10/2023
+ Đợt 3: thanh toán số tiền gốc còn lại 602.679.096đ và tiền lãi chậm trả tính đến ngày 17/7/2023 là 246.000.000đ vào ngày 31/12/2023.
- Đối với số tiền nợ gốc 546.715.967đ và tiền lãi chậm trả tính đến ngày 17/7/2023 là 79.000.000đ của Hợp đồng nguyên tắc về thuê thiết bị số 01/ĐN/2018/HĐNTTTB/SAKI-M.E.I ký ngày 09/11/2018 được thanh toán một lần vào ngày 15/9/2023.
Trường hợp nếu Công ty Cổ phần Vật tư, thiết bị và Đầu tư XD MEI trả số tiền nợ gốc 2.549.395.063đ của các hợp đồng nêu trên đúng thời hạn như đã cam kết ở trên thì Công ty TNHH Giải Pháp Thi Công SK sẽ miễn toàn bộ số tiền lãi 325.000.000đ cho Công ty Cổ phần Vật tư, thiết bị và Đầu tư XD MEI.
Trường hợp nếu Công ty Cổ phần Vật tư, thiết bị và Đầu tư XD MEI vi phạm bất kỳ đợt trả nợ nào nêu trên ( không trả đủ số tiền và không đúng thời hạn đã cam kết) thì Công ty Cổ phần Vật tư, thiết bị và Đầu tư XD MEI ngoài việc phải trả số tiền nợ gốc 2.549.395.063đ thì còn phải trả số tiền lãi chậm thanh toán tính đến ngày 17/7/2023 của các hợp đồng nêu trên là 325.000.000đ cho Công ty TNHH Giải Pháp Thi Công SK theo quy định.
Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả tiền, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự.
3/ Về án phí sơ thẩm:
- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm (đã giảm 50%) Công ty Cổ phần Vật tư, thiết bị và Đầu tư XD MEI phải chịu là 22.437.197đ (Hai mươi hai triệu, bốn trăm ba mươi bảy ngàn, một trăm chín mươi bảy đồng).
- Hoàn trả cho Công ty TNHH Giải Pháp Thi Công SK số tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm tổng cộng số tiền 65.131.150đ (Sáu mươi lăm triệu, một trăm ba mươi mốt ngàn, một trăm năm mươi đồng) đã nộp theo các biên lai gồm: Biên lai thu số 0009426 ngày 04/4/2023 với số tiền là 49.268.150đ và Biên lai thu số 0000740 ngày 20/6/2023 với số tiền là 15.863.000đ của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng.
III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Cẩm Lệ; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THANH NGA |