vanban.org

Quyết định 26/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Ngọc B và ông Nguyễn Ngọc T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ngọc B và ông Nguyễn Ngọc T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Ngọc B và ông Nguyễn Ngọc T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 26/2023/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 30 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 1313/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc B, sinh năm 1983; HKTT: Số 50B/3, khu phố Đ, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1959; HKTT: Số 50B/3, khu phố Đ, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Ngọc B và ông Nguyễn Ngọc T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ngọc B và ông Nguyễn Ngọc T.

- Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Lê Thị Ngọc B có 01 ngƣời con chung tên Nguyễn Gia H, sinh ngày 27/9/2009. Sau khi ly hôn ông Nguyễn Ngọc T đƣợc trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Ngọc T không yêu cầu bà Lê Thị Ngọc B cấp dƣỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Ngƣời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngƣời đó. Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung chƣa thành niên, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Lê Thị Ngọc B tự nguyện chịu 150.000đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đƣợc khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trả lại cho bà Lê Thị Ngọc B 150.000đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003748 ngày 15/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014);

Cỡ chữ