- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Thị N và anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2023/QĐST-HNGĐ | C, ngày 14 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 30/2023/TLST-HNGĐ, ngày 24/8/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: chị Đoàn Thị N, sinh năm 1983; nơi thường trú: thôn Thượng, xã Đ, huyện T, tỉnh Quảng Ninh; nơi tạm trú và chỗ ở: tổ 3, khu Hồng Thạch B, phường CTh, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh và anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1981; nơi thường trú: tổ 3, khu Long Thạch B, phường CTh, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa chị Đoàn Thị N và anh Nguyễn Văn T thể hiện trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn do Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Quảng Ninh lập ngày 06 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Do chị Đoàn Thị N và anh Nguyễn Văn T đều xác định tài sản chung và nợ chung: không có, nên không đề cập giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: chị Đoàn Thị N và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận: chị Đoàn Thị N là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 9 năm 2023 và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, ngày 06 tháng 9 năm 2023, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Đoàn Thị N và anh Nguyễn Văn T cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Đoàn Thị N và anh Nguyễn Văn T có 01 con chung là Nguyễn Bảo Tr, sinh ngày 23/6/2020. Khi ly hôn, anh anh Nguyễn Văn T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Bảo Tr cho đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Đoàn Thị N không phải cấp dưỡng cho con chung và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có.
- Về lệ phí Tòa án: chị Đoàn Thị N tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự mà chị Đoàn Thị N đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, số 0005418 ngày 24/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Quảng Ninh. Chị Đoàn Thị N đã nộp đủ lệ phí Tòa án sơ thẩm.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tp. C; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS tp. C; - UBND phường CTh; - Lưu VP; HSVDS. | THẨM PHÁN Vũ Quang Tuấn |