vanban.org

Quyết định 26/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu H và anh Lê Đức L. 2.

Tòa án ND tỉnh Quảng Ninh; VKSND TX Quảng Yên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa chị Trần Thị Thu H và anh Lê Đức L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu H và anh Lê Đức L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26 /2023/QĐST-HNGĐQuảng Yên, ngày 17 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 140/2022/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 12 năm 2022,về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa: Nguyên đơn: chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1998; Nơi ĐKHKTT: khu 5, phường Ph, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. Địa chỉ: thôn 3, xã S, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: anh Lê Đức L, sinh năm 1999; Nơi ĐKHKTT: khu 5, phường Ph, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. Địa chỉ: khu 7, phường Ph, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 7 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 7 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu H và anh Lê Đức L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Thu H và anh Lê Đức L thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: chị Trần Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Trần Bảo Ng, sinh ngày 13/8/2020 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Lê Đức L trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Trần Gia B, sinh ngày 4/5/2017 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị H và anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị H và anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: chị Trần Thị Thu H và anh Lê Đức L đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: chị Trần Thị Thu H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010160 ngày 16 tháng 12 năm 2022. Trả lại chị Trần Thị Thu H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ