vanban.org

Quyết định 26/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hoàng V và bà Phan Thị Thanh V (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hoàng V và bà Phan Thị Thanh V nên Giấy chứng nhận kết hôn số 40 do Ủy ban nhân dân phường H 1, quận H, Đà Nẵng cấp ngày 23/5/2014 không còn giá trị pháp …

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Hoàng V và bà Phan Thị Thanh V thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình bà V, ông V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hoàng V và bà Phan Thị Thanh V (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hoàng V và bà Phan Thị Thanh V nên Giấy chứng nhận kết hôn số 40 do Ủy ban nhân dân phường H 1, quận H, Đà Nẵng cấp ngày 23/5/2014 không còn giá trị pháp …
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN S CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2023/QĐST-HNGĐS, ngày 01 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 183/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Thanh V, Sinh ngày: 08/02/1990 - Địa chỉ: T 6, xã P, huyện K, Đắk Lắk.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng V, sinh ngày: 01/7/1990; Địa chỉ: 431 T, tổ 60 phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hoàng V và bà Phan Thị Thanh V (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hoàng V và bà Phan Thị Thanh V nên Giấy chứng nhận kết hôn số 40 do Ủy ban nhân dân phường H 1, quận H, Đà Nẵng cấp ngày 23/5/2014 không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Hoàng V và bà Phan Thị Thanh V thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: ông Nguyễn Hoàng V và bà Phan Thị Thanh V xác định có có 01 con chung: Nguyễn Hoàng Ý A– sinh ngày: 11/4/2016. Ly hôn ông bà thỏa thuận giao con chung Nguyễn Hoàng Ý A cho bà Phan Thị Thanh V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Hoàng V không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì quyền, lợi ích con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi cấp dưỡng nuôi con.

3. Về quan hệ tài sản chung: bà V, ông V xác định không có

4. Về nợ chung: bà V, ông V xác định không có

5. Về án phí hôn nhân gia đình: 150.000đ (Một trăm năm nươi nghìn đồng) bà V, ông V mỗi người chịu 75.000đ nhưng bà V tự nguyện chịu 150.000đ được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà V đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, Đà Nẵng theo biên lai thu số 0006573 ngày 01/12/2022.

Hoàn trả cho bà V 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai 0006573 ngày 01/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, Đà Nẵng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ