- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Quang K và chị Nguyễn Thị Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2023/QĐST-HNGĐ | Ứng Hòa, ngày 02 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2023, giữa: * Nguyên đơn: Anh Bùi Quang K - sinh năm 1989 Nơi ĐKHKTT: Thôn T1, xã V, huyện Ư, TP. Hà Nội. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T - sinh năm 1989 Nơi ĐKHKTT: Thôn T1, xã V, huyện Ư, TP. Hà Nội. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Quang K và chị Nguyễn Thị Thanh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Quang K và chị Nguyễn Thị Thanh T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Bùi Quang K và chị Nguyễn Thị Thanh T đều xác nhận có 01 con chung. Sau khi ly hôn, giao anh K là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Bùi Hoàng Thiên T2 – sinh 09/6/2012; tạm hoãn T1 cấp dưỡng nuôi con đối với chị T cho đến khi có thay đổi khác. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản và công nợ chung: Anh Bùi Quang K và chị Nguyễn Thị Thanh T đều không yêu cầu đề nghị Tòa giải quyết. 2.4. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Ghi nhận việc anh Bùi Quang K tự nguyện nộp tất cả 150.000 đồng án phí ly hôn và sung vào ngân sách số T1: 150.000 đồng; theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0057859 ngày 06 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Ứng Hòa; - Chi cục THADS huyện Ứng Hòa; - Đương sự; - Cơ quan thực hiện ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Thiện |