- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "C-M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Minh C và chị Lê Thị Bích M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 26/2023/QĐST-HNGĐ | Thanh Bình, ngày 14 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 363/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Trương Minh C, sinh năm 1977.
- Bị đơn: Lê Thị Bích M, sinh năm 1978. Cùng địa chỉ: Khóm T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Minh C và chị Lê Thị Bích M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trương Minh C và chị Lê Thị Bích M thống nhất thuận tình ly hôn cùng nhau.
- Về con chung: Trương Quốc A, sinh ngày 13/12/2002, Trương Minh A1, sinh ngày 27/6/2000 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận như sau: + Anh Trương Minh C thống nhất tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 00016074 ngày 21/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, hoàn trả cho anh Trương Minh C số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). + Chị Lê Thị Bích M không phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Bình; - Chi cục THA DS huyện Thanh Bình; - Tòa án tỉnh Đồng Tháp; - UBND thị trấn Thanh Bình; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Cƣơng |