- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QD cong nhan thuan tinh ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Số: 26/2023/QĐST-HNGĐ | Sông Mã, ngày 24 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2023/TLST - HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự sau:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1967. Địa chỉ: Bản H, xã C, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1967. Địa chỉ: Bản H, xã C, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 03 con là Nguyễn Văn T, sinh ngày 17/9/1989; Nguyễn Thị U, sinh ngày 01/8/1991 và Nguyễn Văn H, sinh ngày 11/3/1993. Hiện nay các con đã trưởng thành lập gia đình ở riêng nên không đề nghị giải quyết.
- Về tài sản chung: Không kê khai, không đề nghị tòa án giải quyết. Ngoài ra, ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị T thỏa thuận và đề nghị Toà án ghi nhận trong quyết định này việc ông Đ hỗ trợ cho bà T công chăm sóc nuôi dưỡng các con số tiền 7.500.000 đồng và tiền sửa chữa nhà là 600.000 đồng, tổng cộng là 8.100.000 đồng. Ông Đ đã thanh toán và bà T đã nhận đủ số tiền 8.100.000 đồng.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Ông Nguyễn Văn Đ nộp án phí xin ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo lai số AA/2021/0003038 ngày 31 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Ông Nguyễn Văn Đ được hoàn trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh; - VKSND huyện Sông Mã; - Chi cục THADS huyện Sông Mã; - UBND xã C; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lường Văn Quyết |