- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Lê Hồng H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LANG CHÁNH TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2023/QĐST-HNGĐ | Lang Chánh, ngày 19 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 37b/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2023, giữa: Nguyên đơn, chị Lê Thị L, sinh năm 1978 và bị đơn, anh Lê Hồng H, sinh năm 1976; cùng địa chỉ: Thôn TS, xã TP, huyện LC, tỉnh Thanh Hóa,
Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Lê Hồng H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con: Chị Lê Thị L và anh Lê Hồng H có 02 con chung là cháu Lê Thị Ngọc H1, sinh ngày 07/10/1999 và cháu Lê Hồng Kh, sinh ngày 22/6/2002. Chị L và anh H thống nhất, cháu H1 và cháu Kh đã trên 18 tuổi, có việc làm và thu nhập ổn định tự nuôi sống bản thân, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về việc thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2021/0015775 ngày 28/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa, chị L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Lang Chánh; - UBND xã TP, huyện LC, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Viết Tám |