- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tường V và anh Nguyễn Duy H ( Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 89 ngày 12/12/2019 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2023/QĐST-HNGĐ | Hớn Quản, ngày 24 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 43/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Tường V, sinh năm 1999. Địa chỉ: Tổ 1, ấp T, xã T, Thị xã B, tỉnh Bình Phước Bị đơn: anh Đỗ Duy H, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tường V và anh Nguyễn Duy H ( Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 89 ngày 12/12/2019 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Tường V và anh Nguyễn Duy H thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không xem xét. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. Về án phí: Các đương sự thống nhất chị Nguyễn Thị Tường V chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 001409 ngày 15/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước. Chi cục thi hành án dân sự huyện H trả lại cho chị Nguyễn Thị Tường V số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã T, huyện H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Mạnh Hồng |