vanban.org

Quyết định 26/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị Khánh T1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị Khánh T1 cùng xác định vợ chồng có 02 con chung là các cháu Nguyễn Minh Q, sinh ngày 17/4/2007 và Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày 25/5/2011. Chấp nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Thanh T và ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh T xin ly hôn Nguyễn Thị Khánh T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị Khánh T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DUY TIÊN
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2023/QĐST-HNGĐDuy Tiên, ngày 04 tháng 5 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2023/TLST- HNGĐ ngày 11/4/2023, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1979;

Nơi cư trú: Tổ dân phố N, phường H, thị xã D, tỉnh Hà Nam.

* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Khánh T1, sinh năm 1983;

Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố N, phường H, thị xã D, tỉnh Hà Nam; chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố T, phường D, thị xã D, tỉnh Hà Nam.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị Khánh T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị Khánh T1 cùng xác định vợ chồng có 02 con chung là các cháu Nguyễn Minh Q, sinh ngày 17/4/2007 và Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày 25/5/2011. Chấp nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị Khánh T1 giao các cháu Nguyễn Minh Q và Nguyễn Thị Yến N cho chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 5/2023 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được và anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T, chị T1 được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Chị T1 và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung.

2.2. Về tài sản chung, công nợ, công sức: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh T, chị T1 mỗi người phải chịu 75.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để anh T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Duy Tiên theo biên lai số 0001939 ngày 11/4/2023 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại anh Nguyễn Thanh T 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ