- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ C Số: 26/2023/QĐST-DS | C, ngày 29 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ C, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Ấp Cảng, thị trấn Trần Đề, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.
Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Anh Nguyễn Thái V, sinh năm 1998 (Văn bản uỷ quyền ngày 03/11/2022).
Địa chỉ: Số 229 đường Nguyễn Đệ, phường A, quận N, thành phố C.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ Q, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Số 119A khu vực Phú Thạnh, phường T, quận C, thành phố C.
Đại diện theo uỷ quyền của bị đơn: Anh Dương Minh P, sinh năm 2000 (Văn bản uỷ quyền ngày 03/01/2023).
Địa chỉ: Số 369Z3/14, khu vực Bình Nhựt, phường Long Hoà, quận Bình Thuỷ, thành phố C.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Duy K, sinh năm 1986.
- Bà Huỳnh Thị Bé H, sinh năm 1987.
Cùng địa chỉ: Số 119A khu vực Phú Thạnh, phường T, quận C, thành phố C.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Mỹ C và bị đơn bà Nguyễn Thị Mỹ Q thống nhất tiếp tục thực hiện nội dung thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã ký theo Giấy mua bán đất lập ngày 16/8/2006.
- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Mỹ C được ổn định và trọn quyền sử dụng phần đất có diện tích 150m2, loại đất CLN, thuộc một phần của thửa đất số 706, tờ bản đồ số 01, của Giấy chứng nhận QSD đất số 000007 do Uỷ ban nhân dân quận C cấp ngày 31/5/2004, đất tọa lạc tại khu vực Phú Thạnh, phường T, quận C, thành phố C (được ký hiệu là A trong Bản trích đo địa chính số: 417/TTKTTNMT ngày 10/5/2023 của Trung tâm Kỹ thuận Tài nguyên và Môi trường Thành phố C).
Các đương sự tự liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục tách thửa, sang tên quyền sử dụng đất theo quy định và chịu các khoản phí, lệ phí có liên quan.
(Kèm theo Bản trích đo địa chính số: 417/TTKTTNMT ngày 10/5/2023 của Trung tâm Kỹ thuận Tài nguyên và Môi trường Thành phố C).
* Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Số tiền là 5.170.000đ (Năm triệu một trăm bảy mươi nghìn đồng), nguyên đơn bà Nguyễn Hồng Loan tự nguyện chịu, bà L đã nộp tạm ứng trước và đã cho xong nên không phải nộp nữa.
* Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thống nhất mỗi bên sẽ chịu ½ án phí, cụ thể:
- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Mỹ C nộp số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0008814 ngày 08/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C; bà L được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố C.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị Mỹ Q nộp số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
* Nơi nhận:
| - TAND TP.CT; - VKSND Q.CR; - Chi cục THADS Q.CR; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Phan Vũ Linh |