vanban.org

Quyết định 26/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị N, sinh năm: 1972 Nơi cư trú: Số 152/21 P, phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng,,đt: xxxx.xxxxxx Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2023/QĐST- DSĐồng Hới, ngày 17 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 98/2023/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2023 về ‘Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị N, sinh năm: 1972

Nơi cư trú: Số 152/21 P, phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng,,đt: xxxx.xxxxxx

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đình T, sinh năm: 1964

Nơi cư trú: Số 06 H, phường P, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình, đt: xxxx.xxx.xxx.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông Nguyễn Đình T phải có nghĩa vụ thanh toán cho bà Đỗ Thị N số tiền nợ là 462.500.000 đồng (Bốn trăm sáu mươi hai triệu, năm trăm nghìn đồng) theo Hợp đồng cho vay tiền ngày 01/10/2018.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp ông Nguyễn Đình T không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ thì bà Đỗ Thị N có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành án đối với toàn bộ số tiền mà ông Nguyễn Đình T phải có nghĩa vụ thanh toán cho bà Đỗ Thị N theo quy định của pháp luật.

2. Về án phí:

Ông Nguyễn Đình T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 11.250.000 đồng (Mười một triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng).

Bà Đỗ Thị N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, trả lại cho bà Đỗ Thị N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.687.000 đồng (Chín triệu, sáu trăm tám mươi bảy nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0001689 ngày 18/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ