- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "công nhận sự thoả thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 26/2023/QĐST-DS | B, ngày 05 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 144, 147, 212, 213, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng các điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 70/2023/TLST
- DS ngày 18 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1966. Địa chỉ: tổ 02, thị trấn L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Đình T, sinh năm 1990. Địa chỉ: số 52 đường T, thị trấn L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng
Bị đơn: bà Nguyễn Thị Hà M, sinh năm 1990. Địa chỉ cư trú: tổ 07, thị trấn L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Nguyễn Thị Hà M đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền vay nợ còn lại là 50.000.000 đồng và lãi suất phát sinh là 0,83%/tháng, tính từ ngày 25/8/2022 đến ngày 25/8/2023 là 5.000.000 đồng. Tổng cả gốc và lãi là 55.000.000 đồng (theo giấy khắc phục hậu quả ngày 25/7/2022).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về phần yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng với số tiền 20.000.000 đồng.
Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
“Nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự trên theo thủ tục chung, mặc dù việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp”.
2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm: bị đơn chị Nguyễn Thị Hà M tự nguyện nộp số tiền 1.375.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm; nguyên đơn bà Nguyễn Thị H được nhận lại số tiền 1.834.225 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0012812 ngày 18/5/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đối với phần công sự sự thoả thuận của các đương sự; đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự đối với phần đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về phần yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng với số tiền 20.000.000 đồng.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Biên |