- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP BĐLV và chị Trần Thị Hồng T tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2023/QĐST- DS | Phong Điền, ngày 08 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP BĐLV; Địa chỉ trụ sở: Toà nhà Capital Tower, số 109 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, Quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội, Việt Nam; Địa chỉ Liên lạc: Tổ dân phố Trạch thượng 1, thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S , Tổng giám đốc.
Người đại diện theo Ủy quyền: Ông Tôn Thất Trường S1, Giám đốc Ngân hàng BĐLV Phòng Giao dịch Phong Điền Địa chỉ: Tổ dân phố trạch Thượng 1, thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
-Bị đơn: Chị Trần Thị Hồng T, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn Đ, xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
-Người có quyền lợi Nghĩa vụ liên quan: Anh Trần Đình T1, sinh năm 1979; địa chỉ: Thôn Đ, xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về số tiền nợ hai bên xác nhận: Chị Trần Thị Hồng T và anh Trần Đình T1 xác nhận đã ký kết với Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐLV hợp đồng tín dụng số HDTD 4712021100 ngày 06/02/2021. Đến ngày 31/7/2023 chị T và anh T1 còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐLV với tổng số tiền là: 6.318.923 đồng (Bằng chữ: Sáu triệu ba trăm mười tám ngàn chín tăm hai mươi ba đồng). Trong đó: Gốc: 6.108.000 đồng. Lãi trong hạn: 202.076 đồng; Lãi chậm trả gốc: 8.074 đồng.
- Phương thức trả nợ: Chị Trần Thị Hồng T và anh Trần Đình T1 cam kết trả nợ cho Ngân hàng định kỳ vào ngày 20 hàng tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cả gốc và lãi. Thời điểm bắt đầu trả nợ là ngày 20/8/2023 cho đến khi trả xong hết khoản nợ trên.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật nếu người phải thi hành án chậm thi hành án và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, tính từ ngày 01/8/2023 theo số tiền trên số nợ gốc là 6.108.000 đồng, của hợp đồng tín dụng đã ký số HDTD 4712021100 ngày 06/02/2021.
3.Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Hồng T và anh Trần Đình T1 tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: (6.318.923 x 5%) x 50% = 157.973 đồng (Một trăm năm mươi bảy nghìn chín trăm bảy mươi ba đồng).
Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐLV không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, nên được hoàn lại số tiền đã nộp án phí là 598.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0006852, ngày 11/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT-Huế. - VKSND huyện Phong Điền - Đương sự; - Chi cục THA huyện Phong Điền; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Đạt |