- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐ tín dụng giữa Tổ chức TCVM THNN M7 và anh Lò Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN N DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2023/QĐST-DS | Mai Sơn, ngày 31 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành 23 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 73/2023/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2023 về tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
- Nguyên đơn: Tổ chức tài chính vi mô TNHH M7. Địa chỉ: Số 21, phố Đồng Bông, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị Hải Yến – Chủ tịch hội đồng thành viên.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Đào Thị Thúy – Giám đốc Tổ chức tài chính vi mô TNHH M7 chi nhánh Mai Sơn, Sơn La.
- Bị đơn: Anh Lò Văn N, sinh năm: 1995 và chị Lường Thị C, sinh năm: 1995. Địa chỉ: Bản Cò Nòi, xã Cò Nòi, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nội dung: Tổ chức tài chính vi mô TNHH M7 và anh Lò Văn N, chị Lường Thị C thống nhất xác nhận số tiền anh N chị C có trách nhiệm trả cho Tổ chức tài chính vi mô TNHH M7 theo HĐ số 000002155/HĐTD/M7-MFI ngày 22/4/2022 tính đến ngày 23/8/2023 là 11.946.000VNĐ. Cụ thể: Dư nợ gốc là 10.321.000VNĐ; dư lãi là 1.625.000VNĐ.
Lộ trình thanh toán:
Ngày 31/8/2023 anh Lò Văn N, chị Lường Thị C có trách nhiệm thanh toán 2.000.000VNĐ cho Tổ chức TCVM TNHH M7.
Ngày 20/9/2023 anh Lò Văn N, chị Lường Thị C có trách nhiệm thanh toán 4.000.000VNĐ cho Tổ chức TCVM TNHH M7.
Ngày 20/10/2023 anh Lò Văn N, chị Lường Thị C có trách nhiệm thanh toán 4.000.000VNĐ cho Tổ chức TCVM TNHH M7.
Ngày 20/11/2023 anh Lò Văn N, chị Lường Thị C có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền còn lại bao gồm nợ gốc và lãi suất tính đến thời điểm thanh toán cho Tổ chức TCVM TNHH M7.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án (anh N chị C) còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quá hạn các bên đã thỏa thuận theo HĐ số 000002155/HĐTD/M7-MFI ngày 22/4/2022.
Trường hợp anh N, chị C vi phạm nghĩa vụ thanh toán tại bất kỳ thời điểm thanh toán nào theo thỏa thuận thì Tổ chức tài chính vi mô TNHH M7 được quyền yêu cầu anh N chị C thanh toán ngay toàn bộ số tiền nợ còn lại, đồng thời được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành án quyết định của Tòa án.
Về án phí: Anh Lò Văn N, chị Lường Thị C chịu án phí dân sự sơ thẩm là 149.000 (Một trăm bốn mươi chín nghìn) đồng.
Tổ chức tài chính vi mô TNHH M7 chịu án phí dân sự sơ thẩm là 149.000 (Một trăm bốn mươi chín nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 572.000 (Năm trăm bảy mươi hai nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0003149 ngày 22 tháng 5 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mai Sơn, được nhận lại 423.000 (Bốn trăm hai mươi ba nghìn) đồng tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát N dân huyện Mai Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Nga |