- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng B yêu cầu bà Cao Vũ Thúy A trả nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIÊN KHÁNH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2023/QĐST-DS | Diên Khánh, ngày 19 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2023/TLST- DS ngày 31 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B
Địa chỉ trụ sở: 210 Trần Quang K, phường Tràng T, quận Hoàn K, thành phố H.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hàn Liên T - chuyên viên xử lý nợ; địa chỉ liên lạc: 69-71 Thống N, phường Vạn T, thành phố N, Khánh Hòa. (Giấy ủy quyền số: 392/2023/UQ-LPBKH ngày 25/4/2023).
- Bị đơn: Bà Cao Vũ Thúy A, sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn Phú Ân N4, xã Diên A, huyện D, tỉnh Khánh Hòa
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Bị đơn trả cho nguyên đơn tổng số tiền nợ vay: 1.023.564.185 đồng tính đến ngày 11/9/2023 của Hợp đồng tín dụng số: HDTD6102019509 ngày 16/8/2019 là 775.025.129 đồng (trong đó, nợ gốc: 659.781.993 đồng, lãi trong hạn: 107.576.738 đồng, lãi quá hạn 7.666.398 đồng) và Hợp đồng tín dụng số: HDTD6102019743 ngày 31/12/2019 là 248.539.056 đồng (trong đó, nợ gốc: 208.400.000 đồng, lãi trong hạn: 36.769.754 đồng, lãi quá hạn 3.369.302 đồng) và các khoản lãi phát sinh tính từ ngày 12/9/2023 cho đến khi bị đơn trả hết nợ cho nguyên đơn theo mức lãi suất thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số: HDTD6102019509 ngày 16/8/2019 và HDTD6102019743 ngày 31/12/2019. Thời gian và phương thức trả nợ như sau:
- Ngày 15/10/2023, trả 115.000.000 đồng (Một trăm mười lăm triệu đồng) cho hợp đồng tín dụng số: HDTD6102019509.
- Ngày 15/11/2023, trả 115.000.000 đồng (Một trăm mười lăm triệu đồng) cho hợp đồng tín dụng số: HDTD6102019743.
- Ngày 15/12/2023, trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) cho hợp đồng tín dụng số: HDTD6102019743 và số: HDTD6102019509.
- Bắt đầu từ ngày 15 hàng tháng, tính từ ngày 15 tháng 01 năm 2024, trả 15.500.000 đồng (Mười lăm triệu năm trăm nghìn đồng) đối với số tiền nợ còn lại và các khoản lãi phát sinh tính từ ngày 12/9/2023 đối với cả hai hợp đồng tín dụng số: HDTD6102019743 và HDTD6102019509 cho đến khi bị đơn trả hết nợ cho nguyên đơn.
2.2 Về xử lý tài sản thế chấp:
2.2.1 Sau khi bị đơn thanh toán xong các khoản nợ vay nêu trên thì nguyên đơn phải trả lại cho bị đơn bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CS00694 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 11/4/2019 cho bà Bùi Thị Hồng H, chỉnh lý sang tên Cao Vũ Thúy A ngày 15/8/2019.
2.2.2 Trường hợp bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với một trong các kỳ trả nợ nêu trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự huyện Diên Khánh xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số: 0122/2019/HĐTC/CNKHANHHOA ngày 16/8/2019 được công chứng tại Văn phòng công chứng Hoàng Huệ ngày 16/8/2019 và phụ lục hợp đồng thế chấp số: PL01-0122/2019/HĐTC/CNKHANHHOA ngày 31/12/2019; được đăng ký giao dịch đảm bảo tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Diên Khánh ngày 16/8/2019 để thu hồi toàn bộ số nợ.
2.3 Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn tự nguyện nộp tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và đã nộp đủ.
2.4 Về án phí: Bị đơn bà Cao Vũ Thúy A phải nộp 14.471.283 đồng (Mười bốn triệu bốn trăm bảy mươi mốt nghìn hai trăm tám mươi ba đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần B 21.516.000 đồng (Hai mươi mốt triệu năm trăm mười sáu nghìn đồng) và 526.000 đồng (Năm trăm hai mươi sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2021/00…19 ngày 16/02/2023 và số: AA/2021/00…46 ngày 22/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện D; - Chi cục THADS huyện D; - Chi cục THADS thành phố N; - Lưu ánvăn, hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Tuyết Sương |