vanban.org

Quyết định 26/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Hồ Thị Phương T và anh Lê Ga L thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Hồ Thị Phương T và anh Lê Ga L thống nhất có 01 con chung là cháu Lê Hồ Thiên H, sinh ngày 11/6/2013. Chị T và anh L thống nhất sau khi ly hôn giao cháu Lê Hồ Thiên H, sinh ngày 11/6/2013 cho chị T trực t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị Phương T - Lê Ga L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2023/QĐCNTTLHTp. Bạc Liêu, ngày 09 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Hồ Thị Phương Thu.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 25 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Hồ Thị Phương Thu.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 10 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị HỒ THỊ PHƯƠNG T, sinh ngày 04/11/1979.

Địa chỉ cư trú: Số A, Nguyễn Văn C, Phường B, Quận D, thành phố Hồ Chí Minh.

Người bị kiện: Anh LÊ GA L, sinh ngày 19/02/1990.

Địa chỉ cư trú: Số M, Khóm N, Phường G, thành phố S, tỉnh Bạc Liêu.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 10 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Hồ Thị Phương T và anh Lê Ga L thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hồ Thị Phương T và anh Lê Ga L thống nhất có 01 con chung là cháu Lê Hồ Thiên H, sinh ngày 11/6/2013. Chị T và anh L thống nhất sau khi ly hôn giao cháu Lê Hồ Thiên H, sinh ngày 11/6/2013 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Cháu H đang sống cùng chị T nên được giữ nguyên.

Anh Lê Ga L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lê Ga L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng mức 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng), kể từ tháng 11 năm 2023 đến khi cháu Lê Hồ Thiên H, sinh ngày 11/6/2013 đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Chị Hồ Thị Phương T và anh Lê Ga L tự thỏa thuận về tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Hồ Thị Phương T và anh Lê Ga L thống nhất không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ