vanban.org

Quyết định 26/2023/HNGĐ-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 22/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Trụ sở: 266 - 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường V, quận 3, Thành phố H; Địa chỉ liên hệ: 128 Hùng Vương, thị trấn VG, huyện VN, tỉnh KH; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VN
TỈNH KH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13
/2023/QĐST-DS
VN, ngày 22 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 88/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 7 năm 2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S;

Trụ sở: 266 - 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường V, quận 3, Thành phố H; Địa chỉ liên hệ: 128 Hùng Vương, thị trấn VG, huyện VN, tỉnh KH;

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - chức vụ: Tổng Giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Minh H - Chức vụ: Phò phòng phụ trách Phòng giao dịch huyện VN; địa chỉ: 128 Hùng Vương, thị trấn VG, huyện VN, tỉnh KH. (Theo Quyết định về việc ủy quyền ký hợp đồng/thỏa thuận, văn bản và tham gia tố tụng của 3272/2022/QĐ-PL ngày 26/12/2022 của Ngân hàng TMCP S).

- Bị đơn: Ông Lê Tín N - sinh năm 1986;

Địa chỉ: Thôn TC, xã VB, huyện VN, tỉnh KH.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Minh H và ông Lê Tín N đều xác định ông N còn nợ Ngân hàng TMCP S tính đến hết ngày 14 tháng 8 năm 2023 số tiền là 65.850.000đồng (sáu mươi lăm triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng), trong đó nợ gốc là 60.000.000đồng, nợ lãi trong hạn là 3.900.000đồng, nợ lãi quá hạn là 1.950.000đồng. Hai bên thống nhất phương thức trả như sau:

Mỗi tháng ông Lê Tín N trả nợ cho Ngân hàng TMCP S một lần, mỗi lần trả 5.000.000đồng (năm triệu đồng), trả vào ngày 10 hàng tháng, thời gian trả lần đầu tiên là ngày 10 tháng 9 năm 2023, trả liên tục hàng tháng cho đến khi hết nợ.

Quy định: Kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ đã ký kết ngày 17/9/2020 giữa ngân hàng TMCP S và ông Lê Tín N.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Lê Tín N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.646.250đồng (một triệu sáu trăm bốn mươi sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng).

+ Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền 1.587.000đồng (một triệu năm trăm tám mươi bảy nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2022/0001984 ngày 11 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện VN, tỉnh KH.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ