- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2022/QĐST-HNGĐ | Pleiku, ngày 26 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Khoản 3 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 05/2022/TLST-HNGĐ ngày 05-01-2022, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Bùi Chu G, sinh năm 1986. Địa chỉ: 177/14 đường H, phường H, thành phố P, tỉnh Gia Lai;
- Chị Nguyễn Thị Hoàng M, sinh năm 1984. Địa chỉ: 16/9 đường B, phường T, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Bùi Chu G và Chị Nguyễn Thị Hoàng M tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân; có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, thị xã A, tỉnh Gia Lai và đươc cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 0x, Quyển số x, ngày 03 tháng 4 năm 2013 nên quan hệ hôn nhân giữa Anh Bùi Chu G và Chị Nguyễn Thị Hoàng M là hợp pháp.
Quá trình chung sống, Anh Bùi Chu G và Chị Nguyễn Thị Hoàng M đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và không còn chung sống nên thống nhất thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.
Về con chung:
Anh Bùi Chu G và Chị Nguyễn Thị Hoàng M có 01 con chung là cháu Bùi Gia B, sinh ngày 21/6/2014. Cháu B có nguyện vọng được sống chung với chị M khi cha mẹ ly hôn.
Anh Bùi Chu G và Chị Nguyễn Thị Hoàng M thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Bùi Gia B cho chị M được trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn: Anh Bùi Chu G có nghĩa vụ đóng tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 2.500.000đồng/tháng vào ngày 01 hàng tháng (bắt đầu từ tháng 2 năm 2022).
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Anh Bùi Chu G và Chị Nguyễn Thị Hoàng M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Bùi Chu G và Chị Nguyễn Thị Hoàng M thỏa thuận Anh G chịu lệ phí Tòa án.
Việc Anh Bùi Chu G và Chị Nguyễn Thị Hoàng M cùng yêu cầu ly hôn, không yêu cầu chia tài sản và đã thỏa thuận việc trong nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có đủ căn cứ để công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Bùi Chu G và Chị Nguyễn Thị Hoàng M.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Chu G và Chị Nguyễn Thị Hoàng M thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Giao cháu Bùi Gia B, sinh ngày 21/6/2014 cho Chị Nguyễn Thị Hoàng M được trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn: Anh Bùi Chu G có nghĩa vụ đóng tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 2.500.000đồng/tháng cho đến khi con thành niên và có khả năng lao động; việc đóng tiền cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 01 hàng tháng (bắt đầu từ thangs năm 2022).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật; Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Anh Bùi Chu G và Chị Nguyễn Thị Hoàng M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, Anh Bùi Chu G là người chịu lệ phí Tòa án nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: 0001204 ngày 05 tháng 01 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Anh G đã nộp xong tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND tp Pleiku; - Chi cục THADS tp. Pleiku; - UBND phường H, tx Ayun Pa, Gia Lai (Giấy CNKH số 09 ngày 03-4-2013); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc. | THẨM PHÁN Vũ Đình Nguyên |