- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn M - Lê Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2022/QĐST-HNGĐ | V, ngày 28 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 31/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1994;
- Chị Lê Thị H, sinh năm 1997;
Đều cư trú tại địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình.
Là: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn M và chị Lê Thị H tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau theo Giấy chứng nhận kết hôn số 56, quyển số 01, ngày 15 tháng 12 năm 2015 tại UBND xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình. Quá trình chung sống giữa anh chị không có hạnh phúc do bất đồng quan điểm, rồi thời gian kết hôn đã lâu nhưng anh chị không có con chung nên không có sự ràng buộc, cuộc sống hôn nhân bế tắc, tình cảm không còn, anh chị liên tục xảy ra cãi vã. Mâu thuẫn giữa anh chị đã được hai bên gia đình, bạn bè phân tích, hòa giải nhưng không có kết quả. Từ tháng 6 năm 2021 đến nay, anh chị sống ly thân, chấm dứt mọi quan hệ. Nay anh Nguyễn Văn M, chị Lê Thị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn, anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Việc ly hôn anh chị đều đã suy nghĩ kỹ và tự nguyện, anh chị đề nghị Tòa án công nhận.
Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Lê Thị H không có con chung.
Về chia tài sản chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Lê Thị H không có tài sản chung, không đi vay và không cho ai vay nợ chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn M và chị Lê Thị H phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
XÉT THẤY:
Anh Nguyễn Văn M và chị Lê Thị H đã thực sự tự nguyện ly hôn. Sự thỏa thuận của anh chị không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn M và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn.
1.2. Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Lê Thị H không có con chung.
1.3. Về chia tài sản chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Lê Thị H không có tài sản chung, không đi vay và không cho ai vay nợ chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn M và chị Lê Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) anh Nguyễn Văn M, chị Lê Thị H đã nộp tạm ứng tại Biên lai số 0001085 đề ngày 17 tháng 02 năm 2022 tại Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình sang thành tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Viện kiểm sát nhân dân huyện V, tỉnh Thái Bình; - Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình; - UBND xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình (GCNKH số 56, quyển số 01, ngày 15 tháng 12 năm 2015); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thùy Dương |