- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị M và anh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hoài M, sinh năm: 1996 Anh Cáp Xuân L, sinh năm: 1998 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THÁI HOÀ TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2022/QĐST-HNGĐ | Thái Hoà, ngày 26 tháng 4 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 27/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hoài M, sinh năm: 1996 Bị đơn: Anh Cáp Xuân L , sinh năm: 1998 Đều trú tại: Xóm H, xã Tây H, thị xã Th, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 28; 48; 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2022, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hoài M, sinh năm: 1996 Anh Cáp Xuân L, sinh năm: 1998 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hoài M và anh Cáp Xuân L thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn. * Về nuôi con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Hoài M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục một con chung của chị M, anh L là Cáp Anh Đ, sinh ngày 09/6/2019 cho đến khi con chung trưởng thành. Anh Cáp Xuân L có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Mơ mỗi tháng với số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng). Thi hành kể từ tháng 5 năm 2022 cho đến khi con chung trưởng thành. Anh Cáp Xuân L có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được ngăn cấm, cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con chị M, anh L có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. * Về chia tài sản: Chị Nguyễn Thị Hoài M và anh Cáp Xuân L đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hoài M thỏa thuận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST, hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Hoài M số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0008549 ngày 14 tháng 3 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa. Anh Cáp Xuân L phải chịu 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trường hợp Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Thái Hoà; - TAND tỉnh Nghệ An; - Chi cục THADS thị xã Thái Hoà; - UBND xã T (để ghi vào sổ hộ tịch, giấy chứng nhận kết hôn số 21 ngày 23/4/2019); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Ngoan |