- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh Trần Văn V với chị Phạm Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn V với chị Phạm Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26 /2022/QĐST-HNGĐ | Phong Điền, ngày 25 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 12/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn V, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn N, xã P, huyện PĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện PĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn V với chị Phạm Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Vợ chồng không có con chung. 2.2. Về tài sản, nghĩa vụ chung về tài sản: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí sơ thẩm: Anh Trần Văn V tự nguyện chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2021/0001836 ngày 16-02-2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; hoàn trả lại cho anh V 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện Phong Điền; - CCTHADS huyện Phong Điền; - UBND xã P, Phong Điền, Thừa Thiên Huế; (ĐKKH số 24 ngày 14-02-2017) - Lưu hồ sơ, HNGĐ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Trường |