vanban.org

Quyết định 26/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thu Th và anh Bùi Hữu D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: chị Nguyễn Thu Th và anh Bùi Hữu D có 01 con chung là cháu Bùi Hữu Thanh T, sinh ngày 09/01/2016. Anh chị cùng thỏa thuận, thống nhất: chị Th chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T cho đến khi cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi, tự lập được cu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Th xin ly hôn, tranh chấp nuôi con với anh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thu Th và anh Bùi Hữu D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NINH BÌNH
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2022/QĐST- HNGĐTP Ninh Bình, ngày 07 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 31/2022/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn - Chị Nguyễn Thu Th, sinh năm: 1991

Bị đơn:

- Anh Bùi Hữu D, sinh năm: 1990

Cùng trú tại: thôn Í, xã N, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/02/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thu Th và anh Bùi Hữu D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: chị Nguyễn Thu Th và anh Bùi Hữu D có 01 con chung là cháu Bùi Hữu Thanh T, sinh ngày 09/01/2016. Anh chị cùng thỏa thuận, thống nhất: chị Th chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T cho đến khi cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi, tự lập được cuộc sống. Trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung do hai bên tự thoả thuận, không đề nghị Toà án giải quyết. Các bên có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản các bên thực hiện quyền này. Khi cần các bên được quyền thay đổi việc nuôi con chung.

2.2.Về tài sản chung, công nợ chung: chị Nguyễn Thu Th và anh Bùi Hữu D không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3 Về án phí dân sự: Chị Nguyễn Thu Th tự nguyện nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Thu Th đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0000805 ngày 17/02/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Ninh Bình. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thu Th số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ