vanban.org

Quyết định 26/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Chu Danh C và chị Trần Thị N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Danh C và chị Trần Thị N đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyet dinh ttttthg chu danh cuong- nguyen thi ngoc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Chu Danh C và chị Trần Thị N.
  • Căn cứ chính? Nghị định số 16/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết mức thu, trình…; Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH
________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2022/QĐST-HNGĐBắc Ninh, ngày 07 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH

Căn cứ Điều 9, 32, 33, 34, 35, 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án.

Căn cứ các Điều 55, 58,81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị định số 16/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ về “Quy định chi tiết mức thu, trình tự, thủ tục thu, nộp, việc quản lý, sử dụng chi phí Hòa giải, đối thoại tại Tòa án và thù lao Hòa giải viên tại Tòa án”.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ Hòa giải tại tòa án số: 26/2022/TLST-VHNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2022 về Công nhận kết quả hòa giải với các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Anh Chu Danh C, sinh năm 1981; HKTT: Xóm G, thôn Đ, xã N, huyện T, tỉnh B; Trú tại: Số 34, L, khu 2, phường Đ, thành phố B, tỉnh B.

- Chị Trần Thị N, sinh năm 1991; HKTT: Số 204, N, khu H, phường V, thành phố B, tỉnh B; Trú tại: Số 34, L, khu 2, phường Đ, thành phố B tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Nội dung thoả thuận, thống nhất của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/02/2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Các bên đề nghị Tòa án công nhận kết quả Hòa giải thành.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Chu Danh C và chị Trần Thị N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Danh C và chị Trần Thị N đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Chu Danh Nhật P, sinh ngày 21/11/2013 và Chu Hà Nhật L, sinh ngày 24/7/2020. Anh Cường và chị Ngọc thỏa thuận: Chị Trần Thị N nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Chu Danh Nhật P và cháu Chu Hà Nhật L. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Chu Danh Cường có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung cho chị N là 3.000.000đ/01 con/tháng (3.000.000đ x 02 = 6.000.000đ), kể từ tháng 3/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Anh Chu Danh Cvà chị Trần Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ