- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Chu Mạnh C và bà Trần Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2022/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 13 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 03/2022/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2022, giữa :
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm: 1986 Trú tại: tổ 24 phường M, quận N, TP. Đ;
- Bị đơn: Ông Chu Mạnh C, sinh năm: 1983 Trú tại: : tổ 24 phường M, quận N, TP. Đ; Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Chu Mạnh C và bà Trần Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:Bà Trần Thị T và ông Chu Mạnh C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trần Thị T và ông Chu Mạnh C có 02 con chung tên Chu Trần Khánh N, sinh ngày 31/01/2013 và Chu Trần Minh P, sinh ngày 29/7/2018. Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con Chu Trần Khánh N cho ông C được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi; giao con Chu Trần Minh P cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, nghĩa vụ và quyền của các đương sự đối với con chung được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có. 3. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng bà Trần Thị T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà T đã nộp tại Biên lai thu số 0001125 ngày 29/12/2021 tại Chi Cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả cho bà Trần Thị T số tiền tạm ứng án phí 150.000 đ đã nộp tại Biên lai thu số 0001125 ngày 29/12/2021 tại Chi Cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. (Đương sự đã nộp đủ án phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Ngũ Hành Sơn; - Chi cục THADS Q. Ngũ Hành Sơn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Công Hoan |