vanban.org

Quyết định 26/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Lý Thị B . Địa chỉ: thôn O, xã Bản Lầu, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "B - D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƢỜNG KHƢƠNG
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:26/2022/QĐST-HNGĐMường Khương, ngày 19 tháng 04 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2022/ TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 03 năm 2022, giữa:

Chị Lý Thị B .

Địa chỉ: thôn O, xã Bản Lầu, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai.

Anh Phàn Chỉn D.

Địa Chỉ: thôn O, xã Bản Lầu, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai.

Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 04 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 04 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Lý Thị B .

Địa chỉ: thôn O, xã Bản Lầu, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai.

Bị đơn: Anh Phàn Chỉn D.

Địa Chỉ: thôn O, xã Bản Lầu, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị B và anh Phàn Chỉn D.

- Về con chung: Chị Lý Thị B và anh Phàn Chỉn D thỏa thuận giao hai cháu Phàn Văn Đ sinh ngày 20/9/206 và cháu Phàn Văn Q sinh ngày 10/02/2009 cho chị Lý Thị B trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ18 tuổi). Anh Phàn Chỉn D đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho hai cháu Phàn Văn Đ và cháu Phàn Văn Q mỗi cháu là 1.000.000 đồng/ tháng kể từ tháng 05/2022, cho đến khi cháu Đ và cháu Q đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Phàn Sìn D trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phàn Thiên Ân sinh ngày 25/0/2016 đến tuổi trưởng thành (đủ18 tuổi). Chị Lý Thị B không phải cấp dưỡng nuôi con cho cháu Phàn Thiên Ân.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại điều 357 và khoản 2 điều 468 của Bộ luật dân sự. Anh Phàn Chỉn D và chị Lý Thị B có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh anh D chị B thực hiện quyền này.

- Về án phí: Chị Lý Thị B và anh Phàn Chỉn D thoả thuận chị Lý Thị B chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung theo định kỳ là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu AC-21P số 0006494 ngày 17/03/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ