- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị T và anh Phạm Văn T. ( Đã đăng ký theo Giấy chứng nhận kết hôn số 03 ngày 25/01/2016 của Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện H, tỉnh Bình Phước).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2022/QĐST-HNGĐ | Hớn Quản, ngày 01 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 237/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị T, sinh năm 1987
- Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1981 Cùng địa chỉ: ấp 5, xã Đ, huyện H, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị T và anh Phạm Văn T. ( Đã đăng ký theo Giấy chứng nhận kết hôn số 03 ngày 25/01/2016 của Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện H, tỉnh Bình Phước). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị T và anh Phạm Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Phạm Quốc H, sinh ngày 12/3/2017 và Phạm Quốc H1, sinh ngày 29/10/2018 cho chị Võ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Văn T cấp dưỡng nuôi con chung Phạm Quốc H và Phạm Quốc H1, mỗi con số tiền 1.500.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 3/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Võ Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0013645 ngày 24/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Hớn Quản; - Chi cục THADS huyện Hớn Quản; - UBND xã Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hằng |