- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị M và anh Lê Đức Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2022/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 04 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2022/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị M - Sinh năm 1987. Nơi cư trú: Số A đường Lý Thường Kiệt, phường II, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Anh Lê Đức Th - Sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn Y, xã Đông Yên, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị M và anh Lê Đức Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Vũ Thị M và anh Lê Đức Th thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Vũ Thị M và anh Lê Đức Th thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Đức T, sinh ngày 23/12/2007 và Lê Phương Th, sinh ngày 18/12/2015. Chị M và anh Th thống nhất thỏa thuận giao cháu T và cháu Th cho anh Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị M có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Chị M và anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vũ Thị M và anh Lê Đức Th thống nhất: Chị M phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2021/0005515 ngày 15/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn. Chị M được hoàn trả lại số tiền chênh lệch 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND huyện Đông Sơn; - THADS huyện Đông Sơn - UBND xã Đông Yên; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Trịnh Thị Hà |